Hướng dẫn cách tính thuế TNCN mới nhất 2019

      Tùy vào từng đối tượng lao động mà có các xác định thuế TNCN khác nhau. Sau đây, chúng tôi xin gửi đến các bạn các cách tính thuế TNCN mới nhất và chính xác nhất năm 2019

   A. Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không có hợp đồng lao động

    – Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000đ/tháng trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân 

   – Khi khấu trừ thuế TNCN: Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

   – Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

   – Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trù thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm ca kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phải hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

  – Cá nhân làm cam kết 02/CK-TNCN phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

 B. Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 3 tháng 

  – Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả

  – Căn cứ để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh là : Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu lũy tiến từng phần 

  – Công thức tính thuế TNCN: 

Thuế TNCN phải nộp     =   Thu nhập tính thuế      x            Thuế suất 

 1. Thu nhập tính thuế 

     Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ 

     Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế 

  Tổng thu nhập là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp..

  ♦  Các khoản được miễn thuế bao gồm:

   – Tiền phụ cấp trang phục:

   + Nếu nhận được bằng tiền được miễn tối đa 5 triệu/năm 

   + Nếu nhận được bằng hiện vật được miễn toàn bộ 

   + Nếu vừa nhận được tiền vừa nhận được hiện vật thì phần nhận được bằng hiện vật không bị tính thuế còn phần tiền vẫn bị khống chế 5 triệu/năm 

   – Mức khoán chi phụ cấp điện thoại, công tác phí 

   Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC:

   + Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục, cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước 

   + Nếu phụ cấp theo tiêu dùng thực tế được miễn hết (Phải cho hóa đơn tiền điện thoại mang tên công ty, địa chỉ, mã số thuế của công ty chi trả thu nhập)

   – Tiền phụ cấp ăn trưa:

   + Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá 730.000đ/tháng (Nếu doanh nghiệp tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì sẽ được miễn toàn bộ, tức là không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN)

   – Tiền phụ cấp thuê nhà:

   + Căn cứ theo khoản 2 điều 11 thông tư 92/2015/TT-BTC: Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồ tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập. 

   – Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc bạn đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường

   – Những khoản phúc lơi khác đều được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN 

♦ Các khoản giảm trừ bao gồm:

  – Giảm trừ gia cảnh 

  + Đối với người nộp thuế là 9.000.000 đồng/tháng, 108.000.000đồng/năm

  + Đối với mỗi người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/tháng nhưng phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

  + Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH (8%), BHYT (1.5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt 

  + Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học 

  2. Thuế suất 

 

     Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo: Biểu thuế luỹ tiến từng phần

       

Bậc Thu nhập tính thuế trên tháng  Thuế suất       Tính số thuế phải nộp
  Cách 1   Cách 2
 1   Đến 5 triệu đồng        5%  0 trđ + 5% TNTT   5% TNTT
 2  Từ trên 5trđ – 10trđ       10%  0.25trđ + 10%TNTT trên 5trđ   10%TNTT – 0.25trđ
 3  Trên 10trđ – 18trđ        15%  0.75trđ + 15%TNTT trên 10trđ   15%TNTT – 0.75trđ
 4  Trên 18trđ – 32trđ          20%  1.95trđ + 20%TNTT trên 18trđ   20%TNTT – 1.65trđ
  5  Trên 32trđ – 52trđ         25%  4.75trđ + 25%TNTT trên 32trđ   25%TNTT – 3.25trđ
 6  Trên 52trđ – 80trđ     30%  9.75trđ + 30%TNTT trên 52trđ   30%TNTT – 5.85trđ
7   Trên 80trđ       35%  18.15trđ + 35%TNTT trên 80trđ   35%TNTT – 9.85trđ

Tải bảng giá